ngất nga ngất ngưởng
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Ở trạng thái không vững vàng, lắc lư, chao đảo, có nguy cơ đổ hoặc ngã: Dùng để miêu tả dáng điệu, tư thế của một vật hoặc người không đứng vững, nghiêng ngả.
- (Nghĩa bóng) Phong cách sống tự do, phóng khoáng, không bị ràng buộc bởi lễ nghi, khuôn phép thông thường: Thường dùng để chỉ lối sống ngông nghênh, tự tại của một người nào đó.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Chiếc tháp cổ nghiêng đi trông thật ngất nga ngất ngưởng. (Miêu tả dáng nghiêng, không vững của tòa tháp.)
- Ông ấy sống một cuộc đời ngất nga ngất ngưởng, chẳng màng đến thị phi. (Miêu tả lối sống phóng túng, tự do.)
Các cách sử dụng nâng cao
- Dùng trong văn chương, thơ ca: Từ này thường xuất hiện trong các tác phẩm văn học để tạo hình ảnh sinh động về dáng vẻ hoặc phong thái.
- "Vũ trụ nội mạc phi phận sự / Nam nhi đáo để thị hào hùng / Khi ca, khi tửu, khi cắc, khi tùng / Không Phật, không Tiên, không vướng tục." (Trích "Bài ca ngất ngưởng" của Nguyễn Công Trứ - dù dùng từ "ngất ngưởng", nhưng "ngất nga ngất ngưởng" mang sắc thái tương tự, nhấn mạnh hơn).
Biến thể và từ gần giống
- Ngất ngưởng (tính từ): Là từ gốc, có nghĩa tương tự, chỉ sự không vững vàng hoặc phong cách sống ngông nghênh. "Ngất nga ngất ngưởng" là hình thức láy âm, làm tăng tính biểu cảm.
- Chập chững (tính từ): Chỉ dáng đi không vững, thường dành cho trẻ em mới tập đi.
- Lảo đảo (tính từ): Chao đảo, xiêu vẹo, sắp ngã.
Từ đồng nghĩa
- Bất ổn: Không vững chắc, không ổn định.
- Ngông nghênh: Có thái độ tự cao, không để ý đến người khác (thiên về nghĩa bóng, phong cách).
Từ trái nghĩa
- Vững vàng: Ở trạng thái chắc chắn, không bị lung lay.
- Chừng mực: Có mức độ, biết điều, không quá đà (trái nghĩa với nghĩa bóng về lối sống).
- Nh. Ngất ngưởng.